Giới thiệu thuật ngữ chứng khoán

Trường cơ bản

1. Vốn hóa thị trường

Công thức:Vốn hóa = Tổng cổ phiếu × Giá mới nhất

Ý nghĩa:Tổng giá trị thị trường của toàn bộ cổ phiếu công ty niêm yết theo giá thị trường hiện tại.

2. Vốn hóa lưu hành

Công thức:Vốn hóa lưu hành = Cổ phiếu lưu hành × Giá mới nhất

Ý nghĩa:Giá trị thị trường của phần cổ phiếu được giao dịch trên thị trường thứ cấp.

3. Tổng cổ phiếu

Ý nghĩa:Tổng số cổ phiếu công ty phát hành, bao gồm cả cổ phiếu lưu hành và không lưu hành.

4. Cổ phiếu lưu hành

Ý nghĩa:Cổ phiếu của công ty niêm yết có thể giao dịch trên sàn.

Ghi chú:Đối với cổ phiếu ADR, dữ liệu cổ phiếu lưu hành dựa trên báo cáo nghiên cứu, báo cáo tài chính và thông tin chính thức khác, chỉ mang tính tham khảo.

5. Tỷ lệ luân chuyển

Công thức:Tỷ lệ luân chuyển = Khối lượng giao dịch / Cổ phiếu lưu hành / Chu kỳ giao dịch × 100%

Ý nghĩa:Tần suất cổ phiếu được mua bán trong một khoảng thời gian, phản ánh mức độ thanh khoản.

6. Biên độ

Công thức:Biên độ = (Giá cao nhất trong ngày − Giá thấp nhất trong ngày) / Giá đóng cửa phiên trước × 100%

Ý nghĩa:Chênh lệch giữa giá cao và thấp trong ngày so với giá đóng cửa phiên trước, phản ánh mức độ sôi động của cổ phiếu.

7. Tỷ lệ lệnh mua/bán

Công thức:Tỷ lệ = (Khối lượng mua chờ − Khối lượng bán chờ) / (Khối lượng mua chờ + Khối lượng bán chờ) × 100%

Ý nghĩa:Tỷ lệ giữa lệnh mua và lệnh bán trên sổ lệnh, đo sức mạnh tương đối của phe mua và phe bán.

8. Tỷ lệ khối lượng

Công thức:Tỷ lệ = (Tổng khối lượng hiện tại / Số phút đã mở cửa) / Khối lượng trung bình mỗi phút 5 ngày qua

Ý nghĩa:Tỷ lệ khối lượng giao dịch trung bình mỗi phút kể từ khi mở cửa so với trung bình 5 phiên gần nhất.

Trường tài chính

1. P/E (Tĩnh)

Công thức:
  • HK/Mỹ/A-shares/Trung cáp = Vốn hóa hiện tại / Lợi nhuận ròng thuộc công ty mẹ năm tài chính trước
  • Cổ Mỹ/Trung cáp (ADR) = Giá mới nhất / EPS pha loãng

Ý nghĩa:Chỉ số đánh giá mức giá cổ phiếu có hợp lý hay không. P/E tĩnh dùng dữ liệu tài chính cả năm qua, bỏ qua biến động lợi nhuận ngắn hạn.

2. P/E (TTM)

Công thức:
  • HK/A-shares: Vốn hóa hiện tại / Tổng lợi nhuận ròng thuộc công ty mẹ 12 tháng qua
  • Cổ Mỹ/Trung cáp (ADR): Giá mới nhất / Tổng EPS pha loãng 12 tháng qua

Ý nghĩa:P/E dựa trên EPS 12 tháng gần nhất. EPS TTM cộng 4 quý báo cáo, cập nhật khi có báo cáo mới, giảm ảnh hưởng mùa vụ.

3. P/E (Động)

Công thức:P/E động = Vốn hóa hiện tại / Lợi nhuận ròng thuộc công ty mẹ dự báo năm tài chính hiện tại

Ý nghĩa:P/E dựa trên dự báo của nhà phân tích, phản ánh kỳ vọng lợi nhuận tương lai và cổ phiếu có bị định giá thấp hay không.

4. P/B

Công thức:P/B = Giá mới nhất / Tài sản ròng mỗi cổ phiếu thuộc cổ đông phổ thông

Ý nghĩa:Tỷ lệ vốn hóa so với giá trị sổ sách hoặc vốn chủ sở hữu, phản ánh giá trị tài sản trên bảng cân đối.

5. Tỷ suất cổ tức

Ý nghĩa:Tỷ lệ cổ tức so với giá cổ phiếu, phản ánh khả năng sinh lời và tính ổn định của cổ tức tiền mặt.

Công thức A-shares:

  • Tỷ suất cổ tức TTM = Tổng cổ tức tiền mặt 12 tháng qua / Vốn hóa trong ngày
  • Tỷ suất cổ tức LFY = Tổng cổ tức tiền mặt năm tài chính trước / Vốn hóa trong ngày

Công thức HK/Mỹ/Trung cáp (ADR):

  • Tỷ suất cổ tức TTM = Tổng cổ tức tiền mặt 12 tháng qua / Vốn hóa trong ngày
  • Tỷ suất cổ tức LFY = Tổng cổ tức tiền mặt năm tài chính trước / Vốn hóa trong ngày

Ghi chú:

  • Cổ tức TTM = Tổng cổ tức mỗi cổ phiếu 4 quý gần nhất
  • Cổ tức LFY = Tổng cổ tức mỗi cổ phiếu năm tài chính trước
  • Tỷ suất cổ tức TTM = Cổ tức TTM / Giá cổ phiếu
  • Tỷ suất cổ tức LFY = Cổ tức LFY / Giá cổ phiếu